Tài sản cố định vô hình là những tài sản không có hình thái vật chất nhưng xác định dược giá trị và do doanh nghiệp nắm giữ, sử dụng trong sản xuất kinh doanh, cung cấp dịch vụ hoặc cho các đối tượng khác thuê phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ.
1. Hạch toán các nghiệp vụ mua TSCĐ vô hình:

- Trường hợp mua TSCĐ vô hình dùng vào hoạt động SXKD hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, ghi:

Nợ TK 213 - TSCĐ vô hình (Giá mua chưa có thuế GTGT)
Nợ TK133- Thuế GTGT được khấu trừ (1332)
Có TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng
Có TK141 - Tạm ứng
Có TK 331- Phải trả cho người bán.

- Trường hợp mua TSCĐ vô hình dùng vào hoạt động SXKD hàng hoá, dịch vụ không thuộc diện chịu thuế GTGT, ghi:

Nợ TK 213 - TSCĐ vô hình (Tổng giá thanh toán)
Có các TK112, 331,. . .(Tổng giá thanh toán)
2. Trường hợp mua TSCĐ vô hình theo phương thức trả chậm, trả góp:

- Khi mua TSCĐ vô hình dùng vào hoạt động SXKD hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, ghi:

Nợ TK 213 - TSCĐ vô hình (Nguyên giá - Theo giá mua trả tiền ngay chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn (Phần lãi trả chậm, trả góp tính bằng số chênh lệch giữa Tổng số tiền phải thanh toán trừ (-) Giá mua trả ngay và thuế GTGT đầu vào (Nếu có)
Nợ TK131 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332)
Có TK 331 - Phải trả cho người bán (Tổng giá thanh toán).

- Khi mua TSCĐ vô hình dùng vào hoạt động SXKD hàng hoá, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp, ghi:

Nợ TK 213 - TSCĐ vô hình (Nguyên giá - Theo giá mua trả ngay đã có thuế GTGT)
Nợ TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn (Phần lãi trả chậm, trả góp tính bằng số chênh lệch giữa tổng số tiền phải thanh toán trừ (-) Giá mua trả ngay)
Có TK 331 - Phải trả cho người bán (Tổng giá thanh toán).

- Hàng kỳ tính số lãi phải trả về mua TSCĐ theo phương thức trả chậm, trả góp, ghi:

Nợ TK 635 - Chi phí tài chính
Có TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn.

- Khi thanh toán tiền cho người bán, ghi:

Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán
Có các TK111, 112,. . .

3. TSCĐ vô hình mua dưới hình thức trao đổi.

3.1. Trường hợp trao đổi hai tương tự:

- Khi nhận TSCĐ vô hình tương tự do trao đổi với một TSCĐ vô hình tương tự và đưa vào sử dụng ngay cho hoạt động SXKD, ghi:

Nợ TK 213 - TSCĐ vô hình (Nguyên giá TSCĐ vô hình nhận về ghi theo giá trị còn lại của TSCĐ đưa đi trao đổi)
Nợ TK 214- Hao mòn TSCĐ (2143) (Giá trị đã khấu hao của TSCĐ đưa đi trao đổi)
Có TK 213 - TSCĐ vô hình (Nguyên giá của TSCĐ vô hình đưa đi trao đổi).

3.2. Trường hợp trao đổi hai TSCĐ vô hình không tương tự:

- Ghi giảm TSCĐ vô hình đưa đi trao đổi, ghi:

Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (Giá trị đã khấu hao)
Nợ TK 811- Chi phí khác (Giá trị còn lại của TSCĐ đưa đi trao đổi)
Có TK213 - TSCĐ vô hình (Nguyên giá).

- Đồng thời phản ánh số thu nhập do trao đổi TSCĐ, ghi:

Nợ TK 131- Phải thu của khách hàng (Tổng giá thanh toán)
Có TK 711 - Thu nhập khác (Giá trị hợp lý của TSCĐ đưa đi trao đổi)
Có TK 3331 - Thuế GTGT (33311) (Nếu có).

- Ghi tăng TSCĐ vô hình nhận trao đổi về, ghi:

Nợ TK 213 - TSCĐ vô hình (Giá trị hợp lý của TSCĐ nhận về)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332) (Nếu có)
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng (Tổng giá thanh toán).

4. Giá trị www.hslaw.vn/-Mau-Van-Ban-159/Tai-san-co-dinh-cua-Doanh-nghiep.html]TSCĐ vô hình[/url] được hình thành từ nội bộ doanh nghiệp trong giai đoạn triển khai:

4.1. Khi phát sinh chi phí trong giai đoạn triển khai xét thấy kết quả triển khai không thoả mãn định nghĩa và tiêu chuẩn ghi nhận www.hslaw.vn/-Mau-Van-Ban-159/Tai-san-co-dinh-cua-Doanh-nghiep.html]TSCĐ vô hình[/url] thì tập hợp vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ hoặc tập hợp vào chi phí trả trước dài hạn, ghi:

Nợ TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn (trường hợp giá trị lớn) hoặc
Nợ TK 642- Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có các TK111, 112, 152, 153, 331,. . .

4.2. Khi xét thấy kết quả triển khai thoả mãn định nghĩa và tiêu chuẩn ghi nhận www.hslaw.vn/-Mau-Van-Ban-159/Tai-san-co-dinh-cua-Doanh-nghiep.html]TSCĐ vô hình[/url] thì:

a/ Tập hợp chi phí thực tế phát sinh ở giai đoạn triển khai để hình thành nguyên giá TSCĐ vô hình, ghi:

Nợ TK 241- Xây dựng cơ bản dỡ dang
Nợ TK 133- Thuế GTGT được khấu trừ (1332) (Nếu có)
Có các TK111, 112, 152, 153, 331,. . .

b/ Khi kết thúc giai đoạn triển khai, kế toán phải xác định tổng chi phí thực tế phát sinh hình thành nguyên giá TSCĐ vô hình, ghi:

Nợ TK 213 - TSCĐ vô hình
Có TK 241 - Xây dựng cơ bản dỡ dang.

5. Khi mua TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất cùng với mua nhà cửa, vật kiến trúc trên đất thì phải xác định riêng biệt giá trị TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất, www.hslaw.vn/-Mau-Van-Ban-159/Tai-san-co-dinh-cua-Doanh-nghiep.html]TSCĐ hữu hình[/url] là nhà cửa, vật kiến trúc, ghi:

Nợ TK 211- TSCĐ hữu hình (Nguyên giá nhà cửa, vật kiến trúc)
Nợ TK 213 - TSCĐ vô hình (Nguyên giá quyền sử dụng đất)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332 - nếu có)
Có các TK1111, 112, 331,. . .

6. Khi mua TSCĐ vô hình hình thành từ việc trao đổi thanh toán bằng chứng từ liên quan đến quyền sở hữu vốn của các công ty cổ phần, nguyên giá www.hslaw.vn/-Mau-Van-Ban-159/Tai-san-co-dinh-cua-Doanh-nghiep.html]TSCĐ vô hình[/url] là giá trị hợp lý của các chứng từ được phát hành liên quan đến quyền sở hữu vốn, ghi:

Nợ TK 213 - TSCĐ vô hình
Có TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh (4111, 4112).

7. Khi doanh nghiệp được tài trợ, biếu, tặng TSCĐ vô hình đưa vào sử dụng ngay cho hoạt động SXKD:

- Khi nhận TSCĐ vô hình được tài trợ, biếu, tặng, ghi:

Nợ TK 213- TSCĐ vô hình
Có TK 711 - Thu nhập khác.

- Các chi phí phát sinh liên quan đến TSCĐ vô hình nhận tài trợ, biếu, tặng, ghi:

Nợ TK 213 - TSCĐ vô hình
Có các TK111, 112,. . .

8. Khi doanh nghiệp nhận vốn góp liên doanh bằng quyền sử dụng đất, căn cứ vào hồ sơ giao quyền sử dụng đất, ghi:

Nợ TK 213 - TSCĐ vô hình
Có TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh (4111).

9. Khi có quyết định chuyển mục đích sử dụng của BĐS đầu tư là quyền sử dụng đất sang TSCĐ vô hình, ghi:

Nợ TK 213 - TSCĐ vô hình (2131)
Có TK 217 - BĐS đầu tư.

Đồng thời kết chuyển số hao mòn luỹ kế của BĐS đầu tư sang số hao mòn luỹ kế của TSCĐ vô hình, ghi:

Nợ TK 2147 - Hao mòn BĐS đầu tư
Có TK 2143 - Hao mòn TSCĐ vô hình.

Tại F&A Consultant Việt Nam với đội ngũ kế toán nhiều năm kinh nghiệm thực hiện các nghiệp vụ kế toán theo đúng chuẩn mực, pháp luật kế toán Việt Nam, đảm bảo tính bảo mật tuyệt đối cho doanh nghiệp, với đội ngũ kế toán viên chuyên nghiệp, quyết toán trực tiếp với thuế là một thế mạnh của HS F&A Consultant Việt Nam.

Các dịch vụ HS F&A Cosultant Việt Nam cung cấp bao gồm:

- Sổ nhật ký chung cho các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

- Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

- Sổ chi tiết các tài khoản kế toán

- Bảng cân đối kế toán

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

- Báo cáo tài chính hợp nhất

- Sổ chi tiết tiền mặt, tiền gửi ngân hang

- Sổ chi tiết doanh thu;

- Báo cáo nhập xuất tồn hang hóa





HÃY LIÊN LẠC VỚI CHÚNG TÔI ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN CỤ THỂ

CÔNG TY CỔ PHẦN HS-F&A CONSULTANT VIỆT NAM
Số 901, Tầng 9, Tháp A, Tòa nhà Hà Thành Plaza, 102 Thái Thịnh, Đống Đa, Hà Nội.
Điện thoại: 04 3724 6666 ; Di động : 090 574 6666




Bài viết liên quan: Kế toán, Nguyên tắc kế toán, Dịch vụ kế toán chọn gói, Hoàn thiện gỡ rối sổ sách kế toán, Thông tin kế toán, Bảng cân đối kế toán, Quyết toán thuế, Tư vấn chi phí hợp lý trong kế toán, Nguyên tắc kế toán, Rà soát dữ liệu, Báo cáo thuế, Kinh tế kế toán, Nhật ký chung


Website liên quan:
- www.hslaw.vn
- www.luatsurieng.vn