Nhà nước thu hồi đất của người sử dụng đất mà người bị thu hồi đất có cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc đủ điều kiện để được cấp cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ...


Tại khoản 1 Điều 42 Luật Đất đai 2003 quy định: “Nhà nước thu hồi đất của người sử dụng đất mà người bị thu hồi đấtcấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc đủ điều kiện để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 50 của Luật này thì người bị thu hồi đất được bồi thường, trừ các trường hợp quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 và 12 Điều 38 và các điểm b, c, d, đ và g khoản 1 Điều 43 của Luật này.”

Điều 50 Luật Đất đai 2003 quy định các trường hợp thuộc đối tượng được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: Hộ gia đình cá nhân đang sử dụng đất không có các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 điều này nhưng đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 15/10/1993 nay được uỷ ban nhân dân xã phường thị trấn xác nhận là đất không có tranh chấp phù hợp với quy hoạch sử dụng đất thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.

Như vậy, đất đang sử dụng có xác nhận của uỷ ban nhân dân xã phường xác nhận đất không có tranh chấp thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và đủ điều kiện được đền bù tái định cư theo quy định của pháp luật nếu không thuộc diện không được bồi thường như:

- Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước hoặc cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm bị giải thể, phá sản, chuyển đi nơi khác, giảm hoặc không còn nhu cầu sử dụng đất;

- Sử dụng đất không đúng mục đích, sử dụng đất không có hiệu quả;

- Người sử dụng đất cố ý hủy hoại đất;

- Đất được giao không đúng đối tượng hoặc không đúng thẩm quyền;

- Đất bị lấn, chiếm trong các trường hợp sau đây:

- Cá nhân sử dụng đất chết mà không có người thừa kế;

- Người sử dụng đất tự nguyện trả lại đất;

- Người sử dụng đất cố ý không thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước;

-Đất được Nhà nước giao, cho thuê có thời hạn mà không được gia hạn khi hết thời hạn;

- Đất trồng cây hàng năm không được sử dụng trong thời hạn mười hai tháng liền; đất trồng cây lâu năm không được sử dụng trong thời hạn mười tám tháng liền; đất trồng rừng không được sử dụng trong thời hạn hai mươi bốn tháng liền;

- Đất được Nhà nước giao, cho thuê để thực hiện dự án đầu tư mà không được sử dụng trong thời hạn mười hai tháng liền hoặc tiến độ sử dụng đất chậm hơn hai mươi bốn tháng so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư, kể từ khi nhận bàn giao đất trên thực địa mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất đó cho phép.

- Đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn

- Đất rừng phòng hộ; đất rừng đặc dụng; đất xây dựng trụ sở cơ quan, xây dựng công trình sự nghiệp; đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất giao thông, thuỷ lợi; đất xây dựng các công trình văn hoá, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao và các công trình công cộng khác không nhằm mục đích kinh doanh; đất làm nghĩa trang, nghĩa địa;

- Đất nông nghiệp do cộng đồng dân cư sử dụng;

- Đất được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất, nhận mà tiền sử dụng đất, tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước;

- Đất thuê của Nhà nước


HÃY LIÊN LẠC VỚI CHÚNG TÔI ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN CỤ THỂ

TRUNG TÂM TƯ VẤN PHÁP LUẬT VÀ DỊCH VỤ NHÀ ĐẤT - HSLAWS
Số 901, Tầng 9, Tháp A, Tòa nhà Hà Thành Plaza, 102 Thái Thịnh, Đống Đa, Hà Nội.
Điện thoại VP: 04 3724 6666 ; Di động : 090 574 6666

Từ khóa liên quan: Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Cap giay chung nhan quyen su dung dat, Sử dụng đất, Su dung dat, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giay chung nhan quyen su dung dat