Công ty cổ phần là một dạng pháp nhân có trách nhiệm hữu hạn, được thành lập và tồn tại độc lập đối với những chủ thể sở hữu nó. Theo quy định tại Điều 77 Luật doanh nghiệp công ty cổ phần được định nghĩa như sau:

Công ty cổ phầndoanh nghiệp, trong đó :

- Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần

- Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là ba và không hạn chế số lượng tối đa

- Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp

- Công ty có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 81 và khoản 5 Điều 84 của Luât doanh nghiệp 2005

- Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

- Công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán các loại để huy động vốn.

Hồ sơ đăng ký kinh doanh công ty cổ phần:

1- Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh (Download tại thanhlapcongty.asia)

2- Dự thảo điều lệ công ty được tất cả các cổ đông sáng lập ( hoặc người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập là tổ chức) và người đại diện theo pháp luật ký từng trang.(Download tại thanhlapcongty.asia)

3- Danh sách cổ đông sáng lập (Download tại thanhlapcongty.asia) và các giấy tờ kèm theo sau đây:

3.1. Giấy tờ chứng thực cá nhân còn hiệu lực của tất cả cổ đông sáng lập, người đại diện theo pháp luật:

- Đối với công dân Việt Nam ở trong nước: Bản sao hợp lệ chứng minh nhân dân (hoặc hộ chiếu) còn hiệu lực .

- Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài: Bản sao hợp lệ hộ chiếu, các giấy tờ xác nhận nguồn gốc Việt Nam theo quy định (một trong các giấy tờ sau: Giấy chứng nhận có quốc tịch Việt Nam; Giấy xác nhận mất quốc tịch Việt Nam; Giấy xác nhận đăng ký công dân; Giấy xác nhận có gốc Việt Nam; Giấy xác nhận có quan hệ huyết thống Việt Nam và các giấy tờ khác theo quy định của pháp luật).

- Đối với người nước ngoài thường trú tại Việt Nam: Bản sao hợp lệ hộ chiếu, Thẻ thường trú do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp.

- Đối với người nước ngoài không thường trú tại Việt Nam: Bản sao hợp lệ hộ chiếu.

3.2. Nếu cổ đông sáng lập là tổ chức:

- Bản sao Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ tương đương khác, Điều lệ hoặc tài liệu tương đương khác.

- Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân còn hiệu lực theo khoản 3.1 của người đại diện theo uỷ quyền và quyết định ủy quyền tương ứng.

4. Nếu người nộp hồ sơ không phải là thành viên sáng lập của công ty: Xuất trình Giấy CMND (hoặc hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác theo khoản 3.1 nêu trên) còn hiệu lực và văn bản ủy quyền của người nộp hồ sơ thay có xác nhận của chính quyền địa phương hoặc Công chứng nhà nước.

Ghi chú:

1. Đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề yêu cầu phải có vốn pháp định, thì kèm theo hồ sơ đăng ký kinh doanh phải có thêm văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền (tham khảo danh sách ngành nghề cần có vốn áp định). Hồ sơ chứng minh điều kiện về vốn:

- Biên bản góp vốn của các cổ đông sáng lập;

- Đối với số vốn được góp bằng tiền, phải có xác nhận của ngân hàng thương mại được phép hoạt động tại Việt Nam về số tiền ký quỹ của các cổ đông sáng lập. Số tiền ký quỹ phải bằng số vốn góp bằng tiền của các cổ đông sáng lập và chỉ được giải tỏa sau khi doanh nghiệp được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;

- Đối với số vốn góp bằng tài sản; phải có chứng thư của tổ chức có chức năng định giá ở Việt Nam về kết quả định giá tài sản được đưa vào góp vốn. Chứng thư phải còn hiệu lực tính đến ngày nộp hồ sơ.

2. Đối với doanh nghiệp kinh doanh các ngành, nghề yêu cầu phải có chứng chỉ hành nghề thì phải có thêm bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Nghị định 139/2007/NĐ-CP ngày 05/09/2007 của Chính phủ (tham khảo danh sách ngành nghề cần có chứng chỉ hành nghề).

Số lượng Hồ sơ: 01 bộ

Cơ quan thực hiện: Sở kế hoạch đầu tư

Thời gian thực hiện: 05 làm việc ngày kể từ ngày phòng đăng ký kinh doanh nhận hồ sơ hợp lệ (Đối với hồ sơ chưa hợp lệ phải sửa đổi bổ sung)

Lệ phí: 200.000 VNĐ/1 công ty thành lập mới (Theo Thông tư 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và Lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, TP trực thuộc TW)


HÃY LIÊN LẠC VỚI CHÚNG TÔI ĐỀ ĐƯỢC TƯ VẤN CỤ THỂ
VĂN PHÒNG LUẬT SƯ NAM HÀ NỘI-HSLAWS
Số 901, Tầng 9, Tháp A, Tòa nhà Hà Thành Plaza, 102 Thái Thịnh, Đống Đa, Hà Nội.

Điện thoại VP: 04 3724 6666 ; Di động : 090 574 6666

Từ khóa liên quan:điều kiện thành lập công ty, Các bước thành lập công ty, Quy trình thành lập công ty, Dịch vụ thành lập công tyTư vấn thành lập công ty, Thủ tục thành lập công ty

Website dịch vụ tương tự:
Thủ tục thành lập công ty tại thanhlapcongty.asia
Thủ tục thành lập công ty tại thanhlapdoanhnghiep.info.vn
Thủ tục thành lập công ty tại thanhlapcongty.info.vn
Thủ tục thành lập công ty tại thanhlapdoanhnghiep.cc
Thủ tục thành lập công ty cổ phần tại luatsurieng.vn