Hướng dẫn sử dụng máy hút mùi hiệu quả
Máy hút khói và hút mùi
Máy hút
khói, thông thường được chia làm 02 loại: Máy hỏng slim, máy dày hay gọi là máy toa. Hút xả hoặc hút khử (có than hoạt tính tự khử mùi).Thông thường máy toa được cấu tạo với motor công suất lớn, khối lượng khí hút nhiều hơn máy mỏng.

Các đặc điểm ưu việt khi sử dụng máy hút khói, khử mùi nhập khẩu chuyên nghiệp:
- Motor hoặc cánh quạt được thiết kế đặc biệt tạo dòng gió xoáy, từ đó hút dòng gió đó lên. Còn máy gia công chỉ có tác dụng thổi gió là chính, khả nămg hút khí hạn chế.
Động cơ được bảo vệ đặc biệt đảm bảo.
- Được lắp bánh than hoạt tính có tác dụng khử mùi.
- Chức năng lọc mỡ bằng chất ALUMINIUM.
- Vỏ máy được làm bằng Inox hoặc thép phủ men.

1. Cách lắp đặt
- Đo và đánh dấu chính xác lỗ vít trên tường. Dùng máy khoan bê tông khoan tường theo kích thước. Luôn đảm bảo mặt dưới của
máy phải cách mặt bếp tối thiểu là 70cm.
- Bắt chặt máy vào tường.
- Lắp đường ống thoát khí đoạn cuối cùng ra nhà ngoài phải lắp cút nối. Đảm bảo đường ống thoát khí đúng như thiết kế của máy, không thu nhỏ ống sai thiêt kế vì làm như vậy nguồn khí sẽ không thoát ra được dẫn đến tình trạng nén khi sẽ tạo ra tiếng ồn.
- Đấu dây điện vào bảng điện.
- Chọn chế độ hút xả hoặc hút khử nằm trong công tắc máy. Hút xả là công thức hút khí lọc khí ra ngoài.
- Bắt đầu sử dụng.

2. Cách sử dụng an toàn, tăng tuổi thọ
- Luôn lau chùi máy bằng giẻ mềm, có chất tẩy rửa.
- Không để nước vật cứng lọt vào trong máy.
- Không sử dụng máy khi nguồn điện chập chờn.
- Sử dụng đúng tốc độ của máy. Không nên lạm dụng tốc độ cao nhất.
- Bật máy khi kết thúc nấu ăn và sau khi nấu ăn 5 phút.
- 2 tháng 1 lần giặt tấm lọc mỡ.
- Thay than hoạt tính từ 6 đến 12 tháng 1 lần để đảm bảo khả năng của than hoạt tính.
- Nên bảo dưỡng máy 12 tháng 1 lần để đảm bảo sự hoạt động của máy.

3.Một số trục trặc và cách xử lý
1.Máy phát ra tiếng ồn
a.Bệnh: Ống thoát khí bị thu nhỏ quá thiết kế, đi đường ống gấp quá nhiều khúc, các ống khớp nối không được chặt.
b.Cách xử lý: Đi lại đường ống đúng kỹ thuật, bắt chặt lại máy, chít lại các khớp nối.
c. Biện pháp cuối cùng: Gọi trung tâm dịch vụ khách hàng.
2. Máy phát ra tiếng kêu
a. Bệnh: Bị vật lạ chui vào trong cánh quạt.
b.Cách xử lý: Lấy ra hoặc thay cánh quạt khi bị gãy.
c. Biện pháp cuối cùng: Gọi trung tâm dịch vụ khách hàng.
3. Đèn không sáng
a. Bệnh: Cháy đèn.
b. Cách xử lý: Thay bóng đèn.
c. Biện pháp cuối cùng: Gọi trung tâm dịch vụ khách hàng.
4. Máy không hoạt động
a. Bệnh: Mất nguồn điện
b. Cách xử lý: Kiểm tra lại toàn bộ công tắc điện.
c. Biện pháp cuối cùng : Gọi trung tâm dịch vụ khách hàng.
5. Còn 1 ít mùi thức ăn
a.Bệnh: Là bình thường với máy có 2 chế độ hút xả và hút khử.
b.Cách xử lý: Thay bánh than hoạt tính.
c. Biện pháp cuối cùng: Gọi trung tâm dịch vụ khách hàng.
6. Có luồng gió thổi mạnh ra trước mặt máy
a. Bệnh: Do đặt chế độ hút khử.
b. Cách xử lý: Gạt công tắc trong ruột máy cho gió thổi theo đúng cách.
c. Biện pháp cuối cùng: Gọi trung tâm dịch vụ khách hàng.
7. Công tắc chập chờn
a. Bệnh: Do bẩn công tắc.
b. Cách xử lý: Dùng EP7 làm sạch công tắc máy.
c. Biện pháp cuối cùng: Gọi trung tâm dịch vụ khách hàng.