Hiện nay, ở Việt Nam và trên thế giới còn tồn tại rất nhiều cách hiểu khác nhau về kiem toan. Tuy nhiên quan niệm về kiểm toán được chấp nhận phổ biến hiện nay là: "Kiểm toán là quá trình các kiem toan viên độc lập và có năng lực tiến hành thu thập và đánh giá các bằng chứng về các thông tin được kiểm toán nhằm xác nhận và báo cáo về mức độ phù hợp giữa các thông tin này với các chuẩn mực đã được thiết lập."

Nguồn gốc ra đời của kiem toan:

Có rất nhiều nhà nghiên cứu lịch sử cho rằng kiểm toán ra đời vào khoảng thế kỷ thứ III trước Công Nguyên, gắn liền với nền văn minh của Ai Cập và La-Mã cổ đại. Ở thời kỳ đầu, kiem toan chỉ hình thành ở mức độ sơ khai, những người làm công việc kế toán đọc to lên những tài liệu kế toán cho một bên độc lập nghe và sau đó chứng thực. Vì vậy "Audit" (có nghĩa là kiểm toán) trong tiếng Anh có nguồn gốc từ Latinh "Audire" có nghĩa là nghe.

Các chức năng của kiem toan

* Chức năng kiểm tra và xác nhận hay còn gọi là chức năng xác minh.

* Chức năng trình bày ý kiến ( chức năng tư vấn )


Đối tượng của kiem toan : Báo cáo tài chính

Phân loại kiểm toán:

Căn cứ theo mục đích của kiem toan

* Kiểm toán hoạt động (Operation Audit) là loại kiểm toán nhắm xem xét và đánh giá về tính kinh tế, tính hiệu lực và hiệu quả của các hoạt động được kiem toan.

* Kiểm toán tuân thủ (Compliance) là loại kiem toan nhằm xem xét đơn vị được kiểm toán có tuân thủ theo đúng các quy định mà các cơ quan có thẩm quyền cấp trên hoặc cơ quan chức năng của nhà nước hoặc cơ quan chuyên môn đề ra hay không.

* Kiểm toán Báo cáo tài chính (Audit of Financial Stetemants) là loại kiem toan nhằm kiểm tra và xác nhận về tính trung thực, hợp lý của các Báo cáo tài chính được kiểm toán.

Căn cứ theo chủ thể kiem toan

* Kiểm toán nội bộ

* Kiểm toán nhà nước

* kiem toan độc lập

Xem thêm : Sua non | kiem toan | nieng rang | thiet bi y te | benh hen |